Theo y học Phương Đông, hoạt động của các cơ quan trong cơ thể phụ thuộc vào sự nuôi dưỡng của khí huyết. Tuy nhiên, khí huyết không tự lưu thông mà cần hệ thống kinh lạc dẫn truyền. Kinh lạc như một mạng lưới liên kết các cơ quan bên trong với bề mặt cơ thể, đồng thời giúp trao đổi năng lượng với môi trường tự nhiên.
Khi tạng phủ mắc bệnh, dấu hiệu thường biểu hiện ở đường kinh tương ứng. Ngược lại, khi kinh lạc bị tác động bởi tác nhân bên ngoài, bệnh lý có thể truyền ngược vào bên trong. Gắn liền với kinh lạc là huyệt vị – những điểm quan trọng được cổ nhân xem như chìa khóa trong dưỡng sinh, chẩn đoán và trị bệnh.
8 huyệt đạo chính quan trọng trên cơ thể
Bách hội
Bách nghĩa là nhiều, hội là nơi tụ hợp. Đây là vị trí giao hội của các đường kinh dương, được xếp vào nhóm tam tài huyệt cùng với toàn cơ và dũng tuyền. Bách hội nằm ở đỉnh đầu, là nơi tiếp nhận thiên khí – năng lượng từ trời.
Vị trí:

Huyệt ở chính giữa đỉnh đầu. Có thể xác định bằng cách gập hai tai về phía trước, điểm giao giữa đường dọc giữa đầu và đường ngang qua đỉnh vành tai chính là vị trí huyệt.
Tác dụng:
Giảm đau đầu, nghẹt mũi, mất ngủ, ù tai, chóng mặt, hay quên, động kinh…
Thủ thuật:
Bấm huyệt hoặc châm cứu. Khi đúng vị trí sẽ cảm thấy tức nặng.
Hợp cốc
Hợp nghĩa là gặp nhau, cốc là hang. Huyệt nằm ở vùng giao nhau của hai xương bàn tay 1 và 2, nên được gọi là hợp cốc. Đây là huyệt nguyên của kinh đại trường – nơi khí mạnh nhất của kinh.
Vị trí:

- Xác định bằng cách vuốt theo xương bàn tay số 2 đến điểm mắc.
- Hoặc khép ngón cái – trỏ, điểm cao nhất trên khối cơ nổi lên là huyệt.
- Hoặc đặt nếp gấp ngón cái bàn tay kia vào khe nối giữa ngón cái – trỏ, đầu ngón cái chạm đâu chính là huyệt.
Tác dụng:
- Giảm đau tay, liệt mặt, đau răng, đau mắt, đau đầu, nghẹt mũi, viêm họng, sốt…
Chú ý:
Không dùng cho phụ nữ mang thai do có thể gây co bóp tử cung.
Đản trung
Đản trung (đàn trung) nằm ở trung tâm ngực, được ví như “cung điện của tâm”. Là huyệt hội của khí nên đặc biệt quan trọng trong điều hòa khí.
Vị trí:

Huyệt ở giao điểm đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua hai núm vú (nam) hoặc bờ trên xương sườn 5 (nữ).
Tác dụng:
- Hỗ trợ trị khó thở, đau ngực, hồi hộp, nấc, viêm màng phổi…
Chú ý:
Xương ức mỏng, không bấm hoặc châm quá mạnh để tránh tổn thương.
Cao hoang
Là huyệt quan trọng trong điều trị bệnh hư tổn nặng và dưỡng sinh. Day bấm thường xuyên giúp nâng cao chính khí.
Vị trí:

Nằm dưới đốt sống lưng D4, đo ngang ra 3 thốn, sát bờ trong xương bả vai.
Tác dụng:
- Giảm đau lưng trên, đau vai, ho, viêm phế quản, suy nhược lâu ngày…
Quan nguyên
Được xem là cửa của nguyên khí, thuộc vùng đan điền – trung tâm khí lực của cơ thể.
Vị trí:

Nằm dưới rốn 3 thốn.
Tác dụng:
- Hỗ trợ tiêu hóa, trị đau bụng dưới, bí tiểu, di tinh, vô sinh, suy nhược…
Mệnh môn
Mệnh môn là nơi chứa “tướng hỏa” – nguồn nhiệt nuôi cơ thể. Đây là huyệt quan trọng của thận khí.
Vị trí:

Nằm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng L2.
Tác dụng:
- Trị đau lưng, thận hư, tiểu đêm, liệt dương, lạnh người…
Túc tam lý
Là một trong những huyệt mạnh nhất để bồi bổ cơ thể, đặc biệt tốt cho tiêu hóa và tăng dương khí.
Vị trí:

Từ huyệt độc tỵ (khe ngoài gối) đo xuống 3 thốn, lệch ngoài xương chày 1 khoát tay.
Tác dụng:
- Trị đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, đau chân, phục hồi sức khỏe…
Dũng tuyền
Là huyệt khởi đầu của kinh thận, nơi trao đổi địa khí.
Vị trí:

Nằm ở chỗ lõm 1/5 phía trước lòng bàn chân, tính từ ngón thứ hai đến gót chân.
Tác dụng:
- Giảm mất ngủ, đau đầu, thanh hỏa, trị ho lâu ngày, điều hòa thân nhiệt.
Kết luận
Các huyệt đạo trên đều giữ vai trò quan trọng trong dưỡng sinh và hỗ trợ điều trị bệnh. Tuy nhiên, cần có sự hướng dẫn của chuyên gia khi áp dụng để tránh sai sót. Khi có dấu hiệu bất thường về sức khỏe, hãy đến cơ sở y tế để được tư vấn chính xác.
Chúc bạn luôn mạnh khỏe và bình an.

